Cúm: triệu chứng, chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh

Người đăng: Admin

Ngày đăng:

Cúm là gì?
Triệu chứng cúm.
Những nguy hiểm và lưu ý khi trẻ sơ sinh cúm.
Điểu trị cơ bản cúm tại nhà.

Cúm là gì?
Cúm là một bệnh truyền nhiễm hô hấp được gây ra bởi virus cúm.
Cúm ra bệnh lý ở mũi họng và đôi khi ở phổi. Bệnh cúm có nhiều mức độ từ nhẹ, vừa cho đến tử vong.
Cúm lây lan dễ dàng qua đường dịch tiết hô hấp, một người có thể lây bệnh cho người khác thông qua tiếp xúc thông thường như bắt tay.
Cách phòng ngừa cúm tốt nhất là tiêm phòng cúm mỗi năm.
Thông thường cúm có thể được điều trị mà không cần nằm viện, tình trạng bệnh tiến triển tốt lên trong 1 tuần.
 
Các chủng cúm.
(Hiểu biết cơ bản)
Có 4 chủng cúm. Cúm A, B, C, D.
Cúm A, B gây bệnh lý ở người hàng năm và gây ra dịch cúm và cúm mùa.
Cúm A do gây dịch cúm toàn cầu. Cúm A gây bệnh ở người và lây từ người sang người.
Cúm C gây bệnh nhưng không nghiêm trọng và không gây ra dịch.
Cúm D chưa được phát hiện gây bệnh ở người.
Tìm hiểu chi tiết về virus cúm tại đây - khoyte.com
 
Triệu chứng cúm
Cúm có thể gây ra nhiều mức độ bệnh từ nhẹ, vừa, cho đến tử vong.
Cúm khác với cảm lạnh. Cúm thường diễn ra đột ngột.
Theo trung tâm kiểm soát và phòng dịch Mỹ CDC, Người nhiễm cúm có thể có các triệu chứng sau:
 
  • Sốt, cảm thấy sốt ớn lạnh, gai rét. -cần chú ý không phải người cúm nào cũng sốt.
  • Ho
  • Đau họng.
  • Chảy mũi, ngạt mũi.
  • Ho khan.
  • Đau cơ hoặc đau mỏi toàn thân.
  • Đau đầu.
  • Mệt mỏi, đuối sức.
  • Chán ăn.
  • Có thể nôn, buồn nôn, tiêu chảy, các triệu chứng này thường phổ biến ở trẻ nhỏ hơn là người lớn.
 
Triệu chứng cúm ở ngưới lớn.
Người lớn ngoài các triệu chứng cúm bên trên nếu xuất hiện các triệu chứng dưới đây nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
  • Khó thở
  • Đau và cảm thấy tức nặng trong ngực và bụng.
  • Choáng váng, lờ đờ, li bì.
  • Co giật.
  • Tiểu khó, tiểu ít - dấu hiệu của mất nước.
  • Đau dữ dội, yếu, không thể đứng vững.
  • Sốt và ho không giảm hoặc tăng lên.
  • Các triệu chứng bệnh lý toàn thân khác nặng lên.
 
Triệu chứng cúm ở trẻ.
Trẻ nhỏ khi mắc cúm cũng có các triệu chứng tương tự như người lớn ngoài ra còn có các triệu chứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Nếu trẻ nhỏ có các triệu chứng dưới đây cần đưa trẻ đi cấp cứu.
  • Khó thở
  • Thở nhanh
  • Môi và mặt tím tái
  • Đau ngực, thấy ngực di chuyển đảo chiều, hạ thấp khi hít vào.
  • Đau nhiều, dữ dội.
  • Mất nước - không đi tiểu trong vòng 8 tiếng, khóc không ra nước mắt.
  • Lờ đờ
  • Sốt trên 39 độC, hoặc sốt ở trẻ dưới 12 tuần tuổi.
  • Ho, ho nhiều và ho tăng lên.
  • Các triệu chứng toàn thân nặng lên.
 
 
Cúm ở trẻ sơ sinh.
Cúm ở trẻ sơ sinh khá nguy hiểm. Nếu xuất hiện các triệu chứng sau cần đưa trẻ đến cơ sở y tế.
Trẻ sơ sinh nhiễm cúm có thể có các triệu chứng như.
  • Mệt nhiều.
  • Ho, đau họng.
  • Chảy mũi, ngạt mũi.
  • Sốt từ 37,8oC hay 100oF
  • Nôn và tiêu chảy.
  • Trẻ cần được ngay lập tức đưa cấp cứu nếu.
  • Không muốn ai ôm bế.
  • Da xanh và tái.
  • Thở nhanh và khó.
  • Sốt và có mẩn đỏ trên da.
  • Các triệu chứng không giảm và còn quay lại.
  • Dấu hiệu mất nước, không tiểu, tiểu ít, khóc không nước mắt, mắt trũng.
  • Gọi không tỉnh và không phản xạ.
  • Nôn nhiều và kéo dài.
 
Triệu chứng của cúm A và cúm B.
Ngoài các triệu chứng của cúm nói chung, người nhiễm cúm A có thể có các triệu chuwgns.
  • Sốt, ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Mệt mỏi
  • Yếu, đuối sức.
  • Chảy mũi, ngạt mũi.
  • Đau họng,
  • Ho, ho khan.
Cúm A có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trên đường hô hấp, gây suy hô hấp nhanh chóng và bệnh cảnh thường nặng và lây lan mạnh hơn cúm B.
 
Điều trị cúm.
Hầu hết người nhiễm cúm có thể điều trị tại nhà - ngoại trú. Kết hợp sử dụng các nhóm thuốc để kiểm soát triệu chứng và nâng cao thể trạng.
Thuốc được sử dụng gồm giảm đau, hạ sốt.
Thuốc giảm đau hạ sốt như aspirin không thích hợp cho trẻ dưới 16 tuổi do liên quan đến hội chứng Reye.
Thuốc điều trị cúm.
Virus gây ra cúm, do đó thuốc kháng sinh không dùng điều trị virus.
Kháng sinh sẽ được các bác sĩ kê đơn nếu cúm xuất hiện cùng các tình trạng nhiễm khuẩn - bội nhiễm. Thuốc kháng virus cũng có thể giúp sức một phần nào trong điều trị cúm.
Thuốc kháng virus giúp cho ngăn ngừa tình trạng nhân lên của virus trong cơ thể người.
Các thuốc điều trị cúm như: oseltamivir (tamiflu), zanamivir (relenza).
Năm 2018 hiệp hội thuốc và thực phẩm mỹ FDA đã chấp thuận cho một loại thuốc ngừa cúm mới tên là Marboxil (xofluza) dành cho cúm cấp tính và không có biến chứng, người nhiễm cúm có thể dùng thuốc 1 lần.
Người nhiễm cúm có thể được điều trị với thuốc kháng virus nếu trên 12 tuổi và có các triệu chứng dưới 48 tiếng. Tác dụng phụ của thuốc điều trị bao gồm tiêu chảy hoặc viêm phế quản.
Một số nghiên cứu cho thấy dùng thuốc điều trị cúm có thể ảnh hưởng đến tim mạch.
Thuốc điều trị cúm là nhóm thuốc kê đơn.
Tìm hiểu thêm về thuốc điều trị cúm - khoyte.com
Điều trị cúm tại nhà.
Những người nhiễm cúm không nằm trong nhóm bệnh nguy cơ cào và không có tình trạng nguy hiểm cũng như biến chứng của cúm thì có thể nghỉ ngơi và kiểm soát bệnh lý tại nhà để tránh nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng.
Các điều trị tập trung vào việc hạ sốt, bù nước và nâng cao thể trạng
Cơ bản:
Người bệnh nên tự cách ly tại nhà
Hạn chế đến nơi đông người và tiếp xúc với người khác.
Nghỉ ngơi, giữ ấm
Uống nhiều nước hơn.
Ăn uống khoa học bổ sung dinh dưỡng.
Không uống rượu, không hút thuốc.
 
Tìm hiểu thêm các thực phẩm nên dùng khi mắc cúm - khoyte.com
 
Chẩn đoán cúm
Bác bác sĩ sẽ khám lâm sàng làm một số xét nghiệm để chẩn đoán cúm.
Trong mùa dịch cúm đôi khi việc chẩn đoán cúm dựa triệu chứng đặc hiệu.
Các triệu chứng lâm sàng của cúm được nêu ở phần triệu chứng cúm.
Một số bệnh lý hô hấp cấp có triệu chứng giống cúm gây ra bởi virus hợp bào hô hấp RSV,rhinovirus, parainfluenza cùng các biến chứng do cúm gây ra trên lâm sàng nên để chẩn đoán xác định cúm chỉ dựa trên lâm sàng sẽ khó khăn, khi đó các bác sĩ sẽ dùng thêm các xét nghiệm để chẩn đoán xác định cúm.
Mẫu bệnh phẩm sẽ được nhân viên y tế thu thập, lấy mẫu tại vùng mũi, miệng, họng, thanh quản của người bệnh.
Sau đó tại phòng thí nghiệm sẽ tiến hành sàng lọc tìm kháng thể trực tiếp, phân lập virus, hoặc phát hiện ARN đặc hiệu của cúm thông qua phản ứng chuỗi transcriptase-polymerase ngược (RT-PCR).
 
 Các xét nghiệm chẩn đoán cúm nhanh cũng được dùng tại phòng khám hoặc bệnh viện tuy nhiên độ nhạy và độ tin cậy của phương pháp này thấp hơn so với RT-PCR và phụ thuộc vào điều kiện tiến hành.
Tìm hiểu kỹ hơn về xét nghiệm chẩn đoán cúm tại khoyte.com
 
 
Phòng bệnh cúm.
Cách phòng cúm tốt nhất là tiêm vaccine.
Tác dụng và sự an toàn của vaccine đã được chứng thực hơn 60 năm qua. Tiêm vaccine giúp tạo ra kháng thể ngăn ngừa sự nhiễm cúm và làm giảm sự nghiêm trọng khi nhiễm cúm.
 
Vaccine phòng cúm được khuyến khích tiêm ở những người
Phụ nữ mang thai ở bất kỳ thời kỳ nào.
Trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Người già trên 65 tuổi.
Người có nhiều bệnh lý mãn tính.
Nhân viên y tế.
 Tìm hiểu thêm về vaccine cúm tại khoyte.com
 
Những cách phòng cúm ở cộng đồng gồm:
Rửa tay thường xuyên, giữ tay khô sạch.
Giữ vệ sinh miệng họng.
Che miệng khi ho và hắt hơi, dùng khăn giấy và loại bỏ chất tiết đúng cách.
Hạn chế tiếp xúc với người có biểu hiện ho, sốt,và các triệu chứng của cúm.
Hạn chế tiếp xúc với người biểu hiện cúm.
Hạn chế sờ tay và mắt, miệng, mũi.
 
Dr. Nguyen Thi Ngoc Minh.
Nguồn
WHO
Webmd
Medicalnewstoday
Mayoclinic
Nhs
CDC